Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND XÃ KHÁNH TRUNG

TRƯỜNG TH KHÁNH THÀNH

Số:  17/KH-THKT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

               Khánh Trung, ngày 28 tháng  8  năm 2025

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Năm học 2025-2026

  1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

– Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học;

– Thông tư 32/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông 2018;

– Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học;

– Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường chỉ đạo nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học; Quyết định số 4746 /QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Khung nội dung giáo dục quyền con người trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục cấp tiểu học; Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục tiểu học; Thông tư số 08/2024/TTBGDĐT ngày 15/5/2024 về HD lồng ghép nội dung GDQP&AN trong trường TH, THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học; Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục phổ thông năm học 2025-2026; Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học; Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học; Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 vv hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2; Công văn số 3899/BGDĐT-GDTH ngày 30/7/2024 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kĩ năng công dân số cấp tiểu học; Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học;

 – Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 vv ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; Thông tư số 19/2022/TT-BGDĐT ngày 22/12/2022 ban hành Danh mục tổi thiểu môn học GDQP&AN;

– Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình;

– Công văn số 455/SGDĐT-GDTH ngày 13/8/2025 của Sở GDĐT vv hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học;

Thực hiện Công văn số 535/SGDĐT-VP, ngày 20/8/2025 về việc hướng dẫn triển khai một số hoạt động đầu năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trường Tiểu học Khánh Thành xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm học 2025-2026 như sau:

  1. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2025-2026

          2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.

Xã Khánh Trung được thành lập theo Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025 và đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025 trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số 3 xã (xã Khánh Trung, xã Khánh Thành và xã Khánh Công), Sau khi sáp nhập xã Khánh Trung có diện tích tự nhiện 26,42 km2. Tổng số dân là 26.453 người; mật độ dân số 1.001 người/km2. Phía Bắc giáp xã Khánh Thiện, phía Tây giáp xã Khánh Hội; phía Nam giáp xã Chất Bình, phía Đông giáp xã Nghĩa Hưng và xã Nghĩa Sơn.

Trên địa bàn xã có 10 cơ sở giáo dục công lập, gồm 3 trường Trung học cơ sở; 04 trường Tiểu học, 3 trường Mầm non. Nhân dân xã Khánh Trung có truyền thống hiếu học. Sự nghiệp giáo dục của xã Khánh Trung thường xuyên nhận được sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp uỷ Đảng, chính quyền; sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể trong xã. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học hàng năm được tăng cường đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong thời kỳ đổi mới.

Nhân dân trong xã sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp, làm công nhân công ty may mặc; công ty Gấu bông trên địa bàn và một số ngành nghề khác như các tổ hợp làm nghề cơ khí, nghề mộc, vận tải, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng… Nhân dân xã Khánh Trung rất quan tâm và tạo điều kiện đến việc học tập của con em.

Công tác văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao; hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; hệ thống giao thông thuận lợi cho học sinh đến trường. Việc sáp nhập đơn vị hành chính có những tác động không nhỏ đến công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

  1. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2025-2026

2.1. Đặc điểm sinh.

2.2.1-Số lớp, số học sinh

Khối Lớp 1 Lớp 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Cộng
Số lớp 4 4 4 4 4 20
Tổng số HS 153 148 144 143 165 753
Bình quân HS/lớp 38,25 37 36 35,75 41,25 37,65
HS nữ 82 75 70 71 78 376
HS dân tộc 0 0 4 3 0 7
HSKT 1 3 1 2 6 13
HS có hoàn cảnh KK 3 8 4 5 7 27
HS bán trú 0 0 0 0 0 0
HS học 2 buổi/ngày 153 148 144 143 165 753

2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí

Thông tin TS Số nữ Đảng viên Trình độ GVG Biên chế
ThS ĐH TC LLCT Tỉnh QG    
CB quản lý 2 1 2  1 1     2 TC  2     2  
GV tiểu học 22 20 16   22       14 1   16 6
GV Thể dục 2 1 1 0 2       1 1   2  
GV Ngoại ngữ 3 2 2 0 3       1 1   2 1
GV Âm nhạc 1 1 1 0 1       1     1  
GV Mĩ thuật 1 0 1 0 1       1     1  
GV Tin học 1 1 1 0 1       1     1  
TPT Đội                          
Thư viện, TB 1 0 0 0     1         1  
Kế toán, VT 1 1 1 0  1             1  
Y tế, TQ 1 1 0       1         1  
Tổng số 35 28 25 1 32 0 2 2 21 3 0 28 7

Tỷ lệ GV/lớp: 1,5 (07 giáo viên HĐ 12 tháng).

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị và tài liệu dạy học.

  1. a) Cơ sở vật chất:

Diện tích khuôn viên nhà trường: 6229,8m , có sân chơi bãi tập 2500 m2. Có 20 phòng học, 02 phòng học giáo dục nghệ thuật, 02 phòng học Tiếng Anh, 01 phòng học máy tính, 01 phòng học đa chức năng.  Các phòng học có đủ ánh sáng, quạt điện, bàn ghế và bảng chống loá, máy chiếu (ti vi màn hình lớn) đảm bảo đủ điều kiện để học sinh học tập, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018. Có văn phòng, phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, phòng Đoàn đội, phòng sinh hoạt chuyên môn….

  1. b) Thiết bị dạy học

– 100% các lớp học và phòng học bộ môn có đủ bàn ghế, ti vi, đồ dùng và phương tiện dạy học; 8/20 lớp đã lắp đặt điều hòa.

– Toàn trường có 30 máy tính để bàn có kết nối mạng Internet, 04 máy tính xách tay, 6 bộ thiết bị vận động ngoài trời.

  1. c) Về tài liệu dạy học

Nhà trường đã lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa trong danh mục phê duyệt của của UBND tỉnh Ninh Bình (Quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 29/04/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 1, lớp 2, lớp 6 sử dụng trong các cơ sở giáo dục của tỉnh Ninh Bình; Quyết định 376/QĐ-UBND ngày 20/04/2022 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 3, lớp 7, lớp 10 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định 204/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 4, lớp 8, lớp 11 sử dụng trong cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định 292/QĐ-UBND ngày 04/5/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 5, lớp 9, lớp 12 và điều chỉnh Danh mục sách giáo khoa tiếng Anh lớp1, lớp 2, lớp 4 sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình).

TT Tên sách Bộ sách Nhà xuất bản
1 Tiếng Việt 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
2 Toán 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
3 Đạo đức 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
4 TNXH 1,2,3 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
5 Giáo dục thể chất 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
6 Âm nhạc 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
7 Mĩ thuật 1,2,3,4,5 Vì sự bình đẳng và dân chủ (Lớp 1)

Chân trời sáng tạo (Lớp 2,3,4,5)

Nhà XBGD Việt Nam
8 Hoạt động trải nghiệm 1,2,3,4,5 Vì sự bình đẳng và dân chủ (Lớp 1)

Chân trời sáng tạo (Lớp 2,3,4,5)

Nhà XBGD Việt Nam
9 Tin học 3,4,5 Chân trời sáng tạo (Lớp 3,4,5) Nhà XBGD Việt Nam
10 Công nghệ 3, 4, 5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
11 Tài liệu GD địa phương tỉnh NB Do tỉnh Ninh Bình biên tập  
12 Tiếng Anh 1,2,3,4,5 English Discovery (lớp 1, 2)

Global success (lớp 3)

Wonderful World (lớp 4,5)

Nhà XB Đại học SP

Nhà XBGD Việt Nam

Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu học tập theo danh mục trên.

Giáo viên được cung cấp đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên, nguồn học liệu điện tử tương ứng môn học/HĐGD do nhà xuất bản cung cấp.

  1. Những thuận lợi, khó khăn:

3.1. Thuận lợi

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo ngành, các đoàn thể trên địa bàn phường và CMHS. Cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

Đội ngũ cán bộ giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, ý thức tự giác trong mọi công việc, tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

          Nhà trường đổi mới trong công tác quản lí, chỉ đạo; kỉ cương, nề nếp được duy trì; tồn tại, hạn chế trong công tác GD được khắc phục tốt.

Học sinh có đủ sách giáo khoa, tài liệu học tập theo danh mục của từng khối lớp.

Giáo viên được cung cấp đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên, nguồn học liệu điện tử tương ứng môn học/HĐGD do nhà xuất bản cung cấp.

3.2. Khó khăn

Một số giáo viên tuổi cao do vậy khả năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Một số giáo viên hợp đồng mới ra trường nên phương pháp dạy học và kỹ năng sử lý tình huống còn chậm chưa đảm bảo theo yêu cầu dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện chuyển đổi số,

Tỷ lệ giáo viên trên lớp thấp, không đủ giáo viên để thực hiện biên chế lớp theo đúng quy định tại Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học (không quá 35 học sinh/lớp); Tỷ lệ học sinh/lớp đông (bình quân chung 37.65 học sinh/lớp)

Số lượng học sinh gặp khó khăn trong học tập, hạn chế một số kỹ năng như tự kỷ, trí tuệ không bình thường khá nhiều, mặc dù nhà trường đã có nhiều biện pháp nhưng mức độ nhận thức của các em khó cải thiện.

Một số phụ huynh đi làm ăn xa gửi con cho ông bà hoặc chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em còn phó mặc cho nhà trường.

Nhà trường có 8 phòng học xây dựng lâu năm chưa được cải tạo sửa chữa nên khó khăn cho giáo viên trong việc trang trí lớp học, phòng học cho học sinh; Diện tích phòng học nhỏ, không đủ diện tích theo quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGD quy định tiêu chuẩn CSVC rất khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động giá dục.

III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026

  1. Mục tiêu chung:

1.1. Triển khai hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với tất cả các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5.

1.2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày phù hợp, đảm bảo học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực.

1.3 Ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

1.4. Tăng cường chuyển đổi số trong quản lý và dạy học; nâng cao năng lực số và kỹ năng sống cho học sinh.

1.5. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học; không để học sinh bị bỏ lại phía sau.

1.6. Tạo môi trường giáo dục an toàn, hạnh phúc; tăng cường phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội.

  1. Chỉ tiêu cụ thể

2.1. Đối với học sinh: Phấn đấu năm học 2025-2026, nhà trường đạt các chỉ tiêu sau:

– 100% học sinh cả trường được học 2 buổi/ngày, 9 buổi/tuần; 100% học sinh lớp 3,4,5 được học môn Tin học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% học sinh lớp 1,2 được học môn tự chọn Tiếng Anh 2 tiết/tuần.

– 100% học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất;.

– 99% học sinh trở lên biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ bạn bè, biết chăm sóc môi trường xanh, sạch đẹp và có các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt.

– 99% học sinh trở lên hoàn thành chương trình lớp học; 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.

– 55% học sinh trở lên được khen thưởng đạt thành tích trong các hoạt động giáo dục.

– Tổ chức và tham gia các cuộc thi, giao lưu:

+ 100% các lớp có học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu do các cấp, ngành phát động.

+ Thi TDTT học sinh tiểu học: Thành lập đội tuyển tham gia và xếp thứ hạng cao.

 + Có học sinh đạt giải giao lưu “Tài năng tiếng Anh” cấp xã, tỉnh.

+ Có học sinh đạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia trong các sân chơi trí tuệ.

+ Có 1-2 sản phẩm “Sáng tạo TTN và Nhi đồng” tham gia dự thi.

– Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

+ 100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống, tham gia các phong trào do HĐĐ, Liên đội phát động.

+ 90% trở lên đội viên và nhi đồng đạt danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ”.

– Đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập cho 13 học sinh khuyết tật, những học sinh còn gặp khó khăn trong học tập được hỗ trợ để đạt yêu cầu.

– Tổ chức đầy đủ các hoạt động trải nghiệm, huy động 100% học sinh tham gia với kết quả tốt.

– Huy động trẻ 6 tuổi (sinh năm 2019) vào lớp 1: đạt tỉ lệ 100%

2.2. Đối với giáo viên

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết, có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua.

100% giáo viên thực hiện đúng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học, quy chế chuyên môn, các quy định của ngành, văn hóa ứng xử và đạo đức nhà giáo theo quy định.

100% giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng hiệu quả CNTT, chuyển đổi số trong dạy học và giáo dục.

100% giáo viên tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, chuyên đề do các cấp tổ chức.

100% giáo viên đăng ký thi đua và viết sáng kiến.

100% giáo viên tham gia hiệu quả các cuộc thi, giao lưu các cấp tổ chức.

  1. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TRONG NĂM HỌC 2025-2026
  2. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục(Phụ lục 1.1)
  3. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học.

2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học (Phụ lục 1.2)

          – Hoạt động trải nghiệm toàn trường trong tiết chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp.

– Hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm.

2.2Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và học sinh bán trú (Phụ lục 1.3)

  1. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2025-2026 và kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục:

3.1. Khung thời gian năm học:

Thực hiện Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình. Cụ thể như sau:

Các hoạt động giáo dục Thời gian thực hiện
Ngày tựu trường Lớp 1: Thứ Sáu, ngày 22/8/2025;

Lớp 2 đến 5: Thứ Sáu, ngày 29/8/2025

Ngày khai giảng 05/9/2025
Học kỳ I Ngày bắt đầu 05/9/2025
Ngày kết thúc 17/01/2025
Học kỳ II Ngày bắt đầu 19/01/2026
Ngày kết thúc Trước ngày 25/5/2026
Ngày kết thúc năm học Trước ngày 31/5/2026

Trong quá trình thực hiện kế hoạch thời gian năm học, nhà trường sẽ bố trí lịch dạy học và các hoạt động giáo dục hợp lý, bố trí dạy bù những ngày nghỉ học đảm bảo tính khoa học.

3.2. Thời gian biểu hàng ngày

Buổi Thời gian Hoạt động Ghi chú
Sáng 7h20 – 7h30 10 phút SH đầu giờ với GVCN  
7h30 – 8h5 35 phút Tiết 1  
8h10 – 8h45 35 phút Tiết 2 Chuyển tiết: 5 phút
8h45 – 9h15 30 phút Ra chơi  
9h15 – 9h50 35 phút Tiết 3  
9h55 – 10h30 35 phút Tiết 4 Chuyển tiết: 5 phút
10h30 Tan học  
Chiều 13h55 – 14h30 35 phút Tiết 1  
14h35 – 15h10 35 phút Tiết 2 Chuyển tiết: 5 phút
15h10 – 15h30 20 phút Ra chơi  
15h30 – 16h5 35 phút Tiết 3  
16h5’ – 17h00 55 phút HĐ ngoài giờ

chính khóa

 
17h00 Tan học  

3.3. Lịch sinh hoạt chuyên môn

SHCM trường: Chiều thứ tư tuần 2 của tháng

SHCM tổ, khối: Chiều thứ tư tuần 3 của tháng.

SHCM liên trường (SH đoàn thể): 1 lần/tháng vào tuần 4 của tháng.

Căn cứ thời gian trong năm học các ngày nghỉ lễ theo quy định trùng vào các ngày học, phải có kế hoạch học bù, các ngày nghỉ khác vì lý do bất khả kháng nếu có, bộ phận chuyên môn thống nhất chỉ đạo các tổ, khối thực hiện.

Trường Tiểu học Khánh Thành xây dựng Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học 2025-2026, cụ thể như sau:

  1. a)Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần(Phụ lục 1.4)
  2. b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục (Phụ lục 2)

Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục có kế hoạch riêng của từng khối lớp (Phụ lục 2.1 khối 1; Phụ lục 2.2. Khối 2; Phụ lục 2.3 Khối 3; Phụ lục 2.4. Khối 4; Phụ lục 2.5. Khối 5)

  1. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
  2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

– Chủ động tham mưu với các cấp có thẩm quyền đồng thời huy động các nguồn lực để xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học đảm bảo thực hiện hiệu quả chương trình, sách giáo khoa cấp tiểu học.

– Rà soát trang thiết bị trong các khối phòng, có kế hoạch mua sắm bổ sung kịp thời đáp ứng các HĐGD trong nhà trường. Duy trì chất lượng các phòng học được lắp đặt máy tính, ti vi màn hình rộng.

– Tuyên truyền và vận động cha mẹ học sinh các lớp trang bị đủ đồ dùng học tập cho học sinh; nhà trường trang bị đồ dùng dạy học tối thiểu cho giáo viên theo quy định.

– Tiết kiệm nguồn ngân sách để tăng cường trang thiết bị dạy học để mua bộ đồ dùng dạy học cho giáo viên giảng dạy các khối lớp.

– Tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ sử dụng thiết bị dạy học phù hợp và hiệu quả trong mỗi môn học, đặc biệt là ứng dụng CNTT.

– Tăng cường công tác quản lý, đôn đốc, kiểm tra, nhắc nhở GV, NV, HS có trách nhiệm sử dụng và bảo quản trang thiết bị, CSVC nhà trường.

  1. Thực hiện công tác đội ngũ

– Tham mưu với cấp có thẩm quyền bổ sung giáo viên đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018.

– Phân công lao động đúng định mức, phù hợp với năng lực, sở trường tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ. Theo dõi tổng hợp chấm công lao động cho cán bộ, giáo viên, nhân viên  hàng tuần, hàng tháng.

– Tạo điều kiện để tất cả cán bộ quản lí, giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 gắn với thực tiễn nhà trường. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng do các cấp tổ chức. Yêu cầu các CBQL, giáo viên trong nhà trường nghiêm túc thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch.

– Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán theo môn học và theo khối lớp để hỗ trợ đồng nghiệp.

– Động viên giáo viên viết sáng kiến, có sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.

– Thực hiện đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng, đánh giá viên chức đảm bảo đúng quy trình, thực chất, gắn với thi đua khen thưởng để tạo động lực.

  1.    Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn

– Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn: nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các nghị quyết họp tổ, nhóm. Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 tuần/lần;

– Tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn thông qua dự giờ, nghiên cứu bài học theo công văn 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ GDĐT. Tổ nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch, đề xuất biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện chương trình.

– Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn tập trung giải quyết các vấn đề: Dạy học phát triển năng lực; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm trong tổ; triển khai các nội dung chuyên môn mới; tổ chức các chuyên đề dạy học 2 buổi/ngày, đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học, dạy học tích hợp, giáo dục STEM. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện ít nhất 05 chuyên đề/năm học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường.

  1. Thực hiện nội dung chương trình giáo dục phổ thông

– Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo các văn bản hướng dẫn.

– Đảm bảo 01 phòng học/lớp; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; đảm bảo số lượng giáo viên và cơ cấu bộ môn giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục.

– Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập trên lớp, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; chú trọng các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.

– Thực hiện dạy học tích hợp, lồng ghép các nội dung: Giáo dục địa phương, giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống, ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường; giáo dục an toàn giao thông, kĩ năng công dân số, quyền con người, quốc phòng và an ninh,… theo các văn bản hướng dẫn. Chỉ đạo các khối lớp xây dựng cụ thể trong Kế hoạch dạy học, ghi rõ nội dung tích hợp, tích hợp ở bài nào, thuộc môn học cụ thể nào.

– Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày với thời lượng 9 buổi/tuần (32 tiết/tuần); mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; sắp xếp thời khóa biểu khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục; kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học.

– Tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức (từ 16 giờ 10 phút đến 17 giờ hàng ngày) theo nhu cầu, sở thích của học sinh trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung tổ chức gồm các hoạt động: giáo dục kỹ năng sống, tăng cường giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất.

  1. Tổ chức dạy họctiếng Anh, Tin học theo Chương trình GDPT 2018

* Tổ chức dạy học tiếng Anh

Triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GDĐT với thời lượng tối thiểu 2 tiết/tuần.

Thực hiện dạy học tiếng Anh theo quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 với thời lượng tối thiểu 4 tiết/tuần; chủ động các phương án cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt tập trung các điều kiện đảm bảo dạy học môn học này theo Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học và các văn bản liên quan.

– Triển khai và sử dụng Hệ thống học liệu tiếng Anh theo Kế hoạch số 160/KH-BGDĐT ngày 19/02/2024 của Bộ GDĐT về việc triển khai sử dụng Hệ thống học liệu tiếng Anh trên máy tính và trực tuyến cấp tiểu học được đầu tư theo Quyết định số 4374/QĐ-BGDĐT ngày 19/11/2021 của Bộ GDĐT trên nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin hiện có bảo đảm chất lượng, thiết thực, phù hợp điều kiện địa phương.

– Phối hợp với các Trung tâm Anh ngữ trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp tạo môi trường giao tiếp, thực hành nói tiếng Anh cho học sinh toàn trường. Đẩy mạnh thực hành tiếng Anh qua các hoạt động như đọc truyện, hoạt động trải nghiệm, các sân chơi, giao lưu.

Dạy học môn Tin học

– Thực hiện dạy học môn Tin học cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo Chương trình GDPT 2018; đảm bảo các điều kiện dạy học theo Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học và các văn bản liên quan. Tăng cường thời lượng, nội dung theo từng chủ đề, mạch kiến thức nhằm củng cố, khắc sâu các kiến thức trong môn Tin học, đồng thời tạo điều kiện để học sinh được nghiên cứu, tìm hiểu, khám phá, mở rộng kiến thức Tin học, phát triển năng lực Tin học thông qua các hoạt động trải nghiệm, các cuộc thi, giao lưu,…

– Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học, giáo dục kĩ năng công dân số cho học sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học ở cấp tiểu học.

– Căn cứ vào điều kiện thực tế, tăng cường hoạt động giáo dục tin học và giáo dục kỹ năng công dân số cho học sinh lớp 1, lớp 2 để thực hiện “hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số” đồng thời làm cơ sở để học sinh tiếp cận, học tập thuận lợi môn Tin học ở các lớp 3, lớp 4, lớp 5.

  1. Thực hiệndạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục

Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo hình thức lồng ghép, tích hợp vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ nhận thức của học sinh theo từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh. Kế hoạch bài dạy ghi rõ nội dung tích hợp, tích hợp ở bài nào, thuộc môn học cụ thể nào.

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên chủ động sưu tầm, bổ sung nội dung giáo dục địa phương phù hợp với học sinh; chủ động rà soát, điều chỉnh ngữ liệu trong bài học, chủ đề, ngữ liệu thực hành trong sách giáo khoa nhằm phù hợp với thực tiễn địa phương, đặc biệt trong bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

  1. Tổ chức thực hiện giáo dục STEM

Tiếp tục tuyên truyền rộng rãi mục đích, ý nghĩa, nội dung của mô hình giáo dục STEM đến cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh bằng nhiều hình thức: họp cha mẹ học sinh, pano, áp phích, phát thanh măng non,…

Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện giáo dục STEM ở tất cả các khối lớp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và nhà trường theo Công văn 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục tiểu học.

Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM ít nhất 1 lần/học kì/khối lớp, Ngày hội STEM 1 lần/năm học cho học sinh ngoài thời lượng chính khóa đảm bảo quy định; sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website://stemtieuhoc.edu.vn và tổ chức lựa chọn tài liệu tham khảo, các nguồn học liệu phục vụ giảng dạy, tổ chức hoạt động trải nghiệm đúng quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,.

Cán bộ quản lí thường xuyên kiểm tra, tư vấn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tiếp tục xây dựng kho bài giảng, tổ chức các chuyên đề, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục STEM trong nhà trường đảm bảo thiết thực, hiệu quả.

  1. Sử dụng sách, thiết bị dạy học, hoạt động thư viện    

– Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa và mua sắm, bổ sung kịp thời theo danh mục TBDH tối thiểu.

– Yêu cầu giáo viên khai thác, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp; tổ chức các chuyên đề khai thác dữ liệu và sử dụng các thiết bị có kết nối Internet; khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng thiết bị dạy học. Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp. Hướng dẫn học sinh vui chơi an toàn với các thiết bị vận động.

– Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả của “Thư viện lớp học”, thư viện thân thiện, thư viện truyền thống, thư viện điện tử. Thực hiện có chất lượng 1 tiết đọc thư viện/tuần/lớp. Các tổ chuyên môn thống nhất lựa chọn nội dung tiết đọc, hạn chế tối đa việc sử dụng ti vi tại các tiết đọc. Huy động học sinh quyên góp sách, truyện cho thư viện; tăng cường giới thiệu những cuốn sách hay tới học sinh. Huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức “Hưởng ứng Tuần lễ học tập suốt đời”, Ngày sách Việt Nam. Duy trì phong trào tặng sách cho em. Đầu tư, bổ sung kinh phí cải tạo thư viện đáp ứng triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bằng nguồn ngân sách được cấp.

– Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và tổ chức hoạt động thư viện; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên, nhân viên phụ trách thư viện – thiết bị.

  1. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học vàđánh giá học sinh

* Thực hiện linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

– Chỉ đạo giáo viên đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, tăng cường năng lực tự học, trải nghiệm sáng tạo cho học sinh; thực hiện hiệu quả việc lựa chọn linh hoạt, phù hợp các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; phát huy vai trò của giáo viên trong việc tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh chủ động, tích cực, tự giác và phát triển năng lực tự học trong suốt quá trình học tập. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học, bảo đảm tính hấp dẫn, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn nhà trường, góp phần tạo hứng thú học tập và phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất học sinh.

Tăng cường bồi dưỡng, phát triển năng lực cho giáo viên trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số để áp dụng hiệu quả đổi mới PPDH, hình thức kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động dạy học trong bối cảnh hiện nay.

*  Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá học sinh

– Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT. Trong đó chú trọng đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Đảm bảo đánh giá vì sự tiến bộ của người học, gắn với yêu cầu cần đạt của chương trình và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, trình độ nhận thức của học sinh

– Tiếp tục tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, giáo viên về đánh giá học sinh và thiết kế đề kiểm tra định kỳ.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

– Tăng cường đánh giá thường xuyên học sinh trong các hoạt động. Đồng thời, chú trọng đánh giá các nội dung giáo dục tích hợp về bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, quyền con người, tư tưởng đạo đức HCM,…  nhằm hình thành, phát triển năng lực công dân, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh.

– Thực hiện nghiêm túc bàn giao chất lượng học sinh cuối năm học, kiên quyết không để tình trạng học sinh “ngồi nhầm lớp”; đánh giá, khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định.

  1. Tổ chức và tham gia các cuộc thi, giao lưu

Khuyến khích, động viên học sinh tham gia các cuộc thi do các cấp phát động: Cuộc thi Sáng tạo Thanh thiếu niên và Nhi đồng, Ý tưởng trẻ thơ,… Khuyến khích giáo viên và học sinh tham gia các sân chơi: Trạng nguyên Tiếng Việt, thi giải toán qua Internet, An toàn giao thông, … và các cuộc thi, giao lưu do Sở GDĐT tổ chức.

Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động trên phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học, điều kiện nhà trường, địa phương, học sinh tự nguyện. Khen thưởng những học sinh đạt giải để động viên các em khác tích cực tham gia.

  1. Tổ chứccác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

– Thực hiện tốt chương trình công tác Đội theo các chủ điểm, các hoạt động trải nghiệm, các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn để xây dựng thói quen, hình thành nhân cách, giúp học sinh mạnh dạn, tự tin hơn trong học tập và các hoạt đông giáo dục.

– Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tin tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

– Tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, ý thức giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp.

– Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, đơn vị đóng trên địa bàn để tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, các hoạt động giáo dục phù hợp với học sinh.

  1. Công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao, đảm bảo an toàn trường học

– Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh tích cực tham gia các hoạt động thể dục thể thao do các cấp tổ chức.

– Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong nhà trường.

– Chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục hướng dẫn học sinh các kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích trong trường học; nhận biết nguy cơ về đuối nước, biết chủ động phòng tránh.

  1. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Hiệu trưởng

Xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026 đảm bảo đúng quy định.

Triển khai và thực hiện nghiêm túc kế hoạch, đảm bảo các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả.

Hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các bộ phận chuyên môn thực hiện kế hoạch. Giúp các tổ chuyên môn giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Chỉ đạo các tổ chuyên môn, khối lớp xây dựng có chất lượng kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công và thực hiện đúng kế hoạch.

Tham mưu với Đảng ủy và chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ.

  1. Phó Hiệu trưởng

– Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục.

 – Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp; các hoạt động khác có liên quan đến giáo dục.

– Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học.

– Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn.

– Hàng tháng họp thống nhất các nội dung chuyên môn với các tổ.

– Duyệt các kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc Hội thảo, chuyên đề cấp trường, cấp tổ tổ chức trong năm học.

  1. Tổ trưởng chuyên môn

 Chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học các môn học/HĐGD của tổ/khối chuyên môn; xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tổ chuyên môn, kế hoạch sinh hoạt chuyên môn tổ. Xây dựng chương trình công tác hàng tuần, hàng tháng để triển khai thực hiện và có trách nhiệm đôn đốc tổ viên thực hiện. Bồi dưỡng tổ viên trong tổ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

  1. Tổng phụ trách Đội

– Phối hợp với các bộ phận xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động Đội và các hoạt động giáo dục khác.

– Phối hợp tổ chức tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

  1. Giáo viên chủ nhiệm

– Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm và giảng dạy theo bộ môn phụ trách.

– Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

– Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn.

– Chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục của lớp, môn giảng dạy.

– Chịu trách nhiệm trong việc đánh giá, xếp loại học sinh. Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại, ghi học bạ. Báo cáo các mặt theo yêu cầu của cán bộ quản lý nhà trường và các tổ chức có liên quan trung thực, chính xác.

– Giữ mối liên hệ chặt chẽ với CMHS.

– Kết hợp với nhà trường, Liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.

– Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.

– Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

  1. Giáo viênphụ trách môn học

– Xây dựng kế hoạch giảng dạy theo bộ môn phụ trách.

– Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

– Thực hiện nghiêm túc nội quy chế chuyên môn.

– Chịu trách nhiệm chất lượng của môn giảng dạy.

– Chịu trách nhiệm trong việc đánh giá, xếp loại học sinh.

– Kết hợp với nhà trường, Liên Đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.

– Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.

– Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

  1. 7. Thư viện – Thiết bị

– Quản lý mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.

– Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.

– Phối hợp tổ chức các hoạt động, khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.

  1. Chế độ thông tin, báo cáo

         – Thực hiện thông tin báo cáo: kịp thời, chính xác, đúng thời gian.

– Chiều thứ Sáu hàng tuần các tổ trưởng chuyên môn báo cáo tình hình thực hiện các hoạt động giáo dục với Phó hiệu trưởng (Hiệu trưởng) trực tiếp phụ trách.

      •          – Hàng tháng trong các buổi họp toàn trường, các tổ chuyên môn, các giáo viên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, chương trình,…

– Báo cáo đột xuất những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện cần tháo gỡ để giải quyết kịp thời.

Trên đây là Kế hoạch giáo dục của Trường Tiểu học Khánh Thành năm học 2025-2026. Nhà trường yêu cầu toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiêm túc thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                       

– Sở GD&ĐT (để báo cáo)

– Phòng VH-XH xã (để báo cáo)

– Lãnh đạo nhà trường (để thực hiện)                                    –  Các tổ CM (để thực hiện);

– Lưu: VT.

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

             Nguyễn Văn Thiều

CÁC NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH TRONG NĂM HỌC 2025-2026